Chuyển Đổi Áp Suất (Bar – Pascal – PSI – Atm)

Quy đổi giữa các đơn vị áp suất kỹ thuật, lốp xe và khí quyển: Bar, Pascal (Pa), Kilopascal (kPa), Megapascal (MPa), PSI, Atmosphere (atm), mmHg.

Kết quả chuyển đổi
---
Pascal (Pa)
Nhập giá trị áp suất để xem kết quả quy đổi

Bảng So Sánh Các Đơn Vị Áp Suất

Hướng Dẫn & Kiến Thức Về Các Đơn Vị Đo Áp Suất

Áp suất là một đại lượng vật lý đặc trưng cho độ lớn của áp lực tác dụng vuông góc lên một đơn vị diện tích bề mặt (công thức tổng quát P = F / S). Trong Hệ đo lường quốc tế (SI), đơn vị đo áp suất chuẩn là Pascal (Pa), đặt theo tên nhà bác học người Pháp Blaise Pascal. Bên cạnh Pascal, nhiều ngành kỹ thuật, y tế và đời sống hàng ngày sử dụng các đơn vị khác như Bar, PSI, Atmosphere hay mmHg.

1. Bảng đối chiếu các đơn vị đo áp suất thông dụng

Đơn vị Ký hiệu Hệ thống / Lĩnh vực Quy đổi sang Pascal (Pa) Ứng dụng thực tế
Pascal Pa Hệ mét chuẩn SI (1 N/m²) 1 Pa Tính toán âm học, động lực học chất lưu, áp suất gió tác dụng lên công trình
Kilopascal kPa Hệ mét SI (10³ Pa) 1,000 Pa Báo cáo khí tượng dự báo thời tiết, áp suất đường ống nước dân dụng
Megapascal MPa Hệ mét SI (10⁶ Pa) 1,000,000 Pa (10 bar) Cường độ chịu nén bê tông (mác bê tông M250, M300), ứng suất thép xây dựng
Bar bar Kỹ thuật công nghiệp 100,000 Pa (10⁵ Pa) Máy nén khí, bình chữa cháy, lặn biển (cứ lặn sâu 10m nước áp suất tăng 1 bar)
Atmosphere tiêu chuẩn atm Khí quyển học / Hóa học 101,325 Pa (~1.013 bar) Áp suất khí quyển tiêu chuẩn tại mực nước biển, điều kiện tiêu chuẩn phản ứng hóa học
PSI psi (lbf/in²) Hệ Anh – Mỹ / Giao thông 6,894.76 Pa (~0.0689 bar) Đo áp suất lốp xe máy, ô tô, áp suất bình khí nén thể thao
Milimét thủy ngân mmHg / Torr Y tế & Khoa học chân không 133.322 Pa Đo chỉ số huyết áp tim mạch (chuẩn 120/80 mmHg), áp suất khoang chân không

2. Bảng tham chiếu áp suất lốp xe và y tế thực tế

  • Áp suất lốp xe máy thông dụng: Hầu hết xe máy phổ thông tại Việt Nam (Honda Vision, Air Blade, Wave, Yamaha Grande...) yêu cầu áp suất lốp trước khoảng 29 PSI (~2.0 bar / 2.0 kg/cm²) và lốp sau khoảng 33 PSI (~2.25 bar / 2.3 kg/cm²) khi đi 2 người. Đi lốp non hơi sẽ gây tốn xăng và trượt bánh khi phanh gấp.
  • Áp suất lốp ô tô 4 - 7 chỗ: Thường dao động từ 30 đến 35 PSI (~2.1 - 2.4 bar) tùy theo khuyến nghị dán ở khung cửa bên ghế lái.
  • Chỉ số huyết áp người trưởng thành (mmHg): Huyết áp tối ưu là dưới 120/80 mmHg (Tâm thu dưới 120 mmHg và Tâm trương dưới 80 mmHg). Khi huyết áp vượt quá 140/90 mmHg là dấu hiệu cảnh báo tiền cao huyết áp cần thăm khám.
  • Công thức quy đổi nhanh bỏ túi: 1 Bar ≈ 14.5 PSI ≈ 100 kPa ≈ 0.987 atm ≈ 1.02 kg/cm².

3. Câu hỏi thường gặp về áp suất (FAQ)

Hỏi: 1 Bar bằng bao nhiêu PSI và bao nhiêu kg/cm²?
Trả lời: 1 Bar chính xác bằng 14.5038 PSI và xấp xỉ bằng 1.0197 kg/cm² (ở các tiệm sửa xe máy tại Việt Nam, thợ bơm xe thường gọi tắt kg/cm² là "ký hơi" hay "cân hơi", tức là bơm 2.2 kg hơi nghĩa là ~2.2 bar ≈ 32 PSI).

Hỏi: Tại sao khi lặn xuống hồ bơi sâu hoặc đi máy bay cất cánh thì tai lại bị đau, ù tai?
Trả lời: Do sự chênh lệch áp suất giữa tai giữa và môi trường bên ngoài. Theo công thức áp suất thủy tĩnh P = d × h, cứ lặn sâu xuống nước 10m thì áp suất sẽ tăng thêm 1 atm (1 bar). Áp suất nước nén lên màng nhĩ gây đau tức. Hiện tượng nuốt nước bọt giúp mở vòi Eustache để cân bằng lại áp suất hai bên màng nhĩ.

Hỏi: Đơn vị Torr và mmHg có khác nhau không?
Trả lời: Trong thực tế ứng dụng thông thường, 1 Torr được xem là tương đương 1 mmHg (chênh lệch chỉ khoảng 0.000014%). Đơn vị Torr được đặt theo tên Evangelista Torricelli, nhà khoa học phát minh ra phong vũ biểu thủy ngân đầu tiên.